IELTS Online
Giải đề The innovation of grocery stores IELTS Reading vol 6 test 2
Mục lục [Ẩn]
Trong bài IELTS Reading Vol 6 – Test 2, The innovation of grocery stores là một passage gây khó cho nhiều thí sinh bởi lượng thông tin học thuật và các ý tưởng đổi mới trong ngành bán lẻ hiện đại. Bài viết này sẽ giải chi tiết bài đọc The innovation of grocery stores, giúp bạn nắm rõ ý chính từng đoạn, và từ vựng quan trọng thường xuất hiện trong IELTS Reading, từ đó cải thiện tốc độ làm bài và nâng cao band điểm hiệu quả
1. Đề thi The innovation of grocery stores IELTS Reading vol 6 test 2
Reading passage
The Innovation of Grocery Stores
A. At the beginning of the 20th century, grocery stores in the United States were full-service. A customer would ask a clerk behind the counter for specific items and the clerk would package the items, which were limited to dry goods. If they want to save some time, they have to ask a delivery boy or themselves to send the note of what they want to buy to the grocery store first and then go to pay for the goods later. These grocery stores usually carried only one brand of each good. There were early chain stores, such as the A&P Stores, but these were all entirely full-service and very time-consuming.
(Vào đầu thế kỷ hai mươi, các cửa hàng tạp hóa tại Hoa Kỳ đều hoạt động theo hình thức phục vụ trọn gói. Khách hàng sẽ yêu cầu nhân viên đứng sau quầy lấy những mặt hàng cụ thể, và người nhân viên sẽ đóng gói các mặt hàng đó, vốn chỉ giới hạn ở các sản phẩm khô. Nếu muốn tiết kiệm thời gian, khách hàng phải nhờ một cậu bé giao hàng hoặc tự mình gửi trước một mẩu giấy ghi những món cần mua đến cửa hàng, rồi sau đó mới đến thanh toán. Những cửa hàng tạp hóa này thường chỉ bán một nhãn hiệu cho mỗi loại hàng hóa. Khi đó đã có những chuỗi cửa hàng sơ khai, chẳng hạn như A&P Stores, nhưng tất cả đều là cửa hàng phục vụ trọn gói và rất tốn thời gian.)
B. In 1885, a Virginia boy named Clarence Saunders began working part-time as a clerk in a grocery store when he was 14 years old, and quit school when the shopkeeper offered him full-time work with room and board. Later he worked in an Alabama coke plant and in a Tennessee sawmill before he returned to the grocery business. By 1900, when he was nineteen years old, he was earning $30 a month as a salesman for a wholesale grocer. During his years working in grocery stores, he found that it was very inconvenient and inefficient for people to buy things because more than a century ago, long before there were computers, shopping was done quite differently than it is today. Entering a store, the customer would approach the counter (or wait for a clerk to become available) and place an order, either verbally or, as was often the case for boys running errands, in the form of a note or list. While the customer waited, the clerk would move behind the counter and throughout the store, select the items on the list – some form shelves so high that a long-handled grasping device had to be used – and bring them back to the counter to be tallied and bagged or boxed. The process might be expedited by the customer calling or sending in the order beforehand, or by the order being handled by a delivery boy on a bike, but otherwise, it did not vary greatly. Saunders, a flamboyant and innovative man, noticed that this method resulted in wasted time and expense, so he came up with an unheard-of solution that would revolutionize the entire grocery industry: he developed a way for shoppers to serve themselves.
(Năm 1885, một cậu bé người bang Virginia tên là Clarence Saunders bắt đầu làm việc bán thời gian với vai trò nhân viên cửa hàng tạp hóa khi mới mười bốn tuổi, và đã bỏ học khi chủ cửa hàng đề nghị cho cậu làm việc toàn thời gian kèm ăn ở. Sau đó, ông từng làm việc tại một nhà máy than cốc ở Alabama và một xưởng cưa tại Tennessee trước khi quay lại ngành tạp hóa. Đến năm 1900, khi mười chín tuổi, ông kiếm được ba mươi đô la mỗi tháng với vai trò nhân viên bán hàng cho một nhà bán sỉ tạp hóa. Trong những năm làm việc tại các cửa hàng tạp hóa, ông nhận thấy việc mua sắm của người dân rất bất tiện và kém hiệu quả, bởi hơn một thế kỷ trước, rất lâu trước khi máy tính ra đời, hoạt động mua sắm diễn ra hoàn toàn khác so với ngày nay. Khi bước vào cửa hàng, khách hàng sẽ đến quầy (hoặc chờ nhân viên rảnh) và đặt hàng, hoặc bằng lời nói, hoặc – như thường thấy ở các cậu bé đi mua đồ vặt – bằng một mẩu giấy hay danh sách. Trong lúc khách chờ, nhân viên sẽ đi ra phía sau quầy và khắp cửa hàng để lấy các món hàng trong danh sách – một số món được đặt trên những kệ cao đến mức phải dùng dụng cụ gắp có cán dài – rồi mang trở lại quầy để tính tiền và đóng gói. Quy trình này có thể được rút ngắn nếu khách gọi điện hoặc gửi đơn hàng trước, hoặc nếu đơn hàng do một cậu bé giao hàng đi xe đạp xử lý, nhưng nhìn chung không có nhiều khác biệt. Saunders, một người sôi nổi và đầy sáng tạo, nhận ra rằng phương thức này gây lãng phí thời gian và chi phí, nên ông đã nghĩ ra một giải pháp chưa từng có, thứ sẽ cách mạng hóa toàn bộ ngành tạp hóa: ông phát triển mô hình để khách hàng tự phục vụ.)
C. So in 1902, he moved to Memphis where he developed his concept to form a grocery wholesale cooperative and a full-service grocery store. For his new “cafeteria grocery”, Saunders divided his grocery into three distinct areas: 1) A front “lobby” forming an entrance and exit and checkouts at the front. 2) A sales department, which was specially designed to allow customers to roam the aisles and select their own groceries. Removing unnecessary clerks, creating elaborate aisle displays, and rearranging the store to force customers to view all of the merchandise and over the shelving and cabinets units of sales department were “galleries” where supervisors were allowed to keep an eye on the customers while not disturbing them. 3) And another section of his store is the room only allowed for the clerks which were called the “stockroom” or “storage room” where large refrigerators were situated to keep fresh products from being perishable. The new format allowed multiple customers to shop at the same time and led to the previously unknown phenomenon of impulse shopping. Though this format of grocery market was drastically different from its competitors, the style became the standard for the modern grocery store and later supermarket.
(Vì vậy, vào năm 1902, ông chuyển đến Memphis, nơi ông phát triển ý tưởng thành một hợp tác xã bán sỉ tạp hóa và một cửa hàng tạp hóa phục vụ trọn gói. Đối với cửa hàng “tạp hóa kiểu căng-tin” mới của mình, Saunders chia cửa hàng thành ba khu vực riêng biệt. Thứ nhất là khu “tiền sảnh” ở phía trước, đóng vai trò lối vào, lối ra và quầy thanh toán. Thứ hai là khu bán hàng, được thiết kế đặc biệt để cho phép khách hàng tự do đi dọc các lối đi và tự chọn hàng hóa. Việc loại bỏ các nhân viên không cần thiết, tạo ra các khu trưng bày lối đi công phu và sắp xếp lại cửa hàng nhằm buộc khách hàng phải xem toàn bộ hàng hóa là những điểm nổi bật của khu vực này. Phía trên các kệ và tủ trưng bày là các “ban quan sát”, nơi các giám sát viên có thể theo dõi khách hàng mà không làm phiền họ. Khu vực thứ ba là phần chỉ dành cho nhân viên, được gọi là “kho hàng” hoặc “phòng lưu trữ”, nơi đặt các tủ lạnh lớn để giữ cho thực phẩm tươi không bị hư hỏng. Mô hình mới này cho phép nhiều khách hàng mua sắm cùng lúc và dẫn đến một hiện tượng chưa từng có trước đây: mua sắm bốc đồng. Mặc dù mô hình cửa hàng này hoàn toàn khác biệt so với các đối thủ cạnh tranh, phong cách này đã trở thành tiêu chuẩn cho các cửa hàng tạp hóa hiện đại và sau đó là siêu thị.)
D. On September 6, 1916, Saunders launched the self-service revolution in the USA by opening the first self-service Piggly Wiggly store, at 79 Jefferson Street in Memphis, Tennessee, with its characteristic turnstile at the entrance. Customers paid cash and selected their own goods from the shelves. It was unlike any other grocery store of that time. Inside a Piggly Wiggly, shoppers were not at the mercy of shop clerks. They were free to roam the store, check out the merchandise and get what they needed with their own two hands and feet. Prices on items at Piggly Wiggly were clearly marked. No one pressured customers to buy milk or pickles. And the biggest benefit at the Piggly Wiggly was that shoppers saved money. Self-service was positive all around. “It’s good for both the consumer and retailer because it cuts costs,” noted George T. Haley, a professor at the University of New Haven and director of the Center for International Industry Competitiveness. “If you looked at the way grocery stores were run previous to Piggly Wiggly and Alpha Beta, what you find is that there was a tremendous amount of labor involved, and labor is a major expense.” Piggly Wiggly cut the fat.
(Vào ngày sáu tháng chín năm 1916, Saunders đã khởi xướng cuộc cách mạng tự phục vụ tại Hoa Kỳ bằng việc khai trương cửa hàng Piggly Wiggly tự phục vụ đầu tiên, tại số bảy mươi chín phố Jefferson, Memphis, Tennessee, với cổng xoay đặc trưng ở lối vào. Khách hàng thanh toán bằng tiền mặt và tự chọn hàng hóa từ các kệ. Đây là điều hoàn toàn khác biệt so với bất kỳ cửa hàng tạp hóa nào thời bấy giờ. Bên trong một cửa hàng Piggly Wiggly, người mua sắm không còn phụ thuộc vào nhân viên bán hàng. Họ được tự do đi lại trong cửa hàng, xem xét sản phẩm và lấy những gì mình cần bằng chính đôi tay và đôi chân của mình. Giá cả được niêm yết rõ ràng trên từng mặt hàng. Không ai ép khách phải mua sữa hay dưa muối. Và lợi ích lớn nhất của Piggly Wiggly là khách hàng tiết kiệm được tiền. Mô hình tự phục vụ mang lại lợi ích cho tất cả mọi người. “Điều này tốt cho cả người tiêu dùng lẫn nhà bán lẻ vì nó cắt giảm chi phí,” George T. Haley, giáo sư tại Đại học New Haven và giám đốc Trung tâm Cạnh tranh Công nghiệp Quốc tế, nhận định. “Nếu nhìn vào cách các cửa hàng tạp hóa vận hành trước thời Piggly Wiggly và Alpha Beta, bạn sẽ thấy lượng lao động sử dụng là rất lớn, mà lao động lại là một khoản chi phí đáng kể.” Piggly Wiggly đã loại bỏ được sự lãng phí đó.)
E. Piggly Wiggly and the self-service concept took off. Saunders opened nine stores in the Memphis area within the first year of business. Consumers embraced the efficiency, the simplicity and most of all the lower food prices. Saunders soon patented his self-service concept and began franchising Piggly Wiggly stores. Thanks to the benefits of self-service and franchising, Piggly Wiggly ballooned to nearly 1,300 stores by 1923. Piggly Wiggle sold $100 million – worth $1.3 billion today – in groceries, making it the third-biggest grocery retailer in the nation. The company’s stock was even listed on the New York Stock Exchange, doubling from late 1922 to march 1923. Saunders had his hands all over Piggly Wiggly. He was instrumental in the design and layout of his stores. He even invented the turnstile.
(Piggly Wiggly và khái niệm tự phục vụ nhanh chóng phát triển mạnh mẽ. Trong năm đầu tiên kinh doanh, Saunders đã mở chín cửa hàng tại khu vực Memphis. Người tiêu dùng đón nhận sự hiệu quả, đơn giản và đặc biệt là giá thực phẩm thấp hơn. Saunders sớm đăng ký bằng sáng chế cho mô hình tự phục vụ của mình và bắt đầu nhượng quyền các cửa hàng Piggly Wiggly. Nhờ những lợi ích của tự phục vụ và nhượng quyền, Piggly Wiggly đã mở rộng lên gần một nghìn ba trăm cửa hàng vào năm 1923. Piggly Wiggly đạt doanh số một trăm triệu đô la – tương đương một phẩy ba tỷ đô la ngày nay – và trở thành nhà bán lẻ tạp hóa lớn thứ ba tại Hoa Kỳ. Cổ phiếu của công ty thậm chí còn được niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán New York, tăng gấp đôi từ cuối năm 1922 đến tháng ba năm 1923. Saunders tham gia sâu vào mọi khía cạnh của Piggly Wiggly. Ông đóng vai trò quan trọng trong thiết kế và bố trí cửa hàng, và thậm chí còn phát minh ra cổng xoay.)
F. However, Saunders was forced into bankruptcy in 1923 after a dramatic spat which the New York Stock Exchange and he went on to create the “Clarence Saunders sole-owner-of-my-name” chain, which went into bankruptcy.
(Tuy nhiên, Saunders buộc phải tuyên bố phá sản vào năm 1923 sau một cuộc tranh chấp gay gắt với Sở Giao dịch Chứng khoán New York, và sau đó ông đã thành lập chuỗi cửa hàng mang tên “Clarence Saunders sole-owner-of-my-name”, nhưng chuỗi này cũng nhanh chóng phá sản.)
G. Until the time of his death in October 1953, Saunders was developing plans for another automatic store system called the Foodelectric. But the store, which was to be located two blocks from the first Piggly Wiggly store, never opened. But his name was well-remembered along with the name Piggly Wiggly.
(Cho đến khi qua đời vào tháng mười năm 1953, Saunders vẫn tiếp tục phát triển các kế hoạch cho một hệ thống cửa hàng tự động khác mang tên Foodelectric. Tuy nhiên, cửa hàng này, dự kiến đặt cách hai dãy phố so với cửa hàng Piggly Wiggly đầu tiên, đã không bao giờ được khai trương. Dẫu vậy, tên tuổi của ông vẫn được ghi nhớ, gắn liền với cái tên Piggly Wiggly.)
Questions 1-5
Reading Passage 1 has six paragraphs, A-F.
Which paragraph contains the following information? Write the correct letter, A-F, in boxes 1-5 on your answer sheet.
NB You may use any letter more than once.
-
layout of Clarence Saunders’ store
-
a reference to a reduction by chain stores in labor costs
-
how Clarence Saunders’ idea had been carried out
-
how people used to shop before Clarence Saunders’ stores opened
-
a description of economic success brought by Clarence Saunders’s stores
Questions 6-10
Complete the sentences below.
Choose NO MORE THAN TWO WORDS from the passage for each answer.
Write your answers in boxes 6-10 on your answer sheet.
-
Clarence Saunders’ first job was as ….. in a grocery store.
-
In Clarence Saunders’ store, people should pay for goods in the ….
-
Customers would be under surveillance when shopping in the…
-
Another area in his store was called “…..”, which was only accessible to the internal staff.
-
In Clarence Saunders’ shopping design, much work was done by the ….
Questions 11-13
Choose the correct letter, A, B, C or D,
Write the correct letter in boxes 11-13 on your answer sheet.
-
Why did Clarence Saunders want to propel the improvement of grocery stores at his age?
- He wanted to transfer business to retailing.
- He thought it was profitable.
- He thought this could enable customers’ life to be more convenient.
- He wanted to create a new shop by himself.
-
The Piggly Wiggly store was
- located in Virginia.
- mainly featured self-service.
- initially very unpopular with customers.
- developed with a pessimistic future.
-
Today, the main thing associated with Clarence Saunders is that
- a fully automatic store system opened soon near his first store.
- his Piggly Wiggly store was very popular at that time.
- his name was usually connected with Piggly Wiggly stores.
- his name was printed together with that of his famous store.
>> Xem thêm:
2. Đáp án đề The innovation of grocery stores IELTS Reading vol 6 test 2
1. Đáp án: C
Vị trí thông tin: “In his newly … divided his grocery into three distinct areas … a front ‘lobby’ … a sales department … ‘stockroom’ or ‘storage room’ where large refrigerators were situated …”
Giải thích: Đoạn văn C giới thiệu bố cục (layout) mới của cửa hàng tạp hoá do Clarence Saunders thiết kế. Cửa hàng được chia thành ba khu vực rõ ràng: “a front lobby” (khu vực phía trước làm lối vào, lối ra và quầy thanh toán), “a sales department” (khu bán hàng cho phép khách tự do đi lại và chọn sản phẩm) và “stockroom” (kho chứa thực phẩm tươi, chỉ nhân viên được phép vào). Vì vậy, đáp án đúng là C.
2. Đáp án: D
Vị trí thông tin: “It’s good for both the consumer and retailer because it cuts costs … there was a tremendous amount of labor involved, and labor is a major expense … Piggly Wiggly cut the fat.”
Giải thích: Đoạn D đề cập trực tiếp đến việc giảm chi phí lao động nhờ mô hình self-service. Tác giả trích lời Giáo sư George T. Haley để nhấn mạnh rằng các cửa hàng tạp hoá trước đây cần rất nhiều nhân công, trong khi mô hình của Piggly Wiggly giúp cắt giảm đáng kể chi phí lao động. Do đó, đáp án là D.
3. Đáp án: D
Vị trí thông tin: “On September 6, 1916, Saunders launched the self-service revolution … Customers paid cash and selected their own goods from the shelves … Prices on items … clearly marked.”
Giải thích: Đoạn D mô tả cách ý tưởng self-service của Clarence Saunders được hiện thực hoá trong thực tế thông qua việc mở cửa hàng Piggly Wiggly đầu tiên. Đoạn văn nêu rõ cách khách hàng tự chọn hàng, trả tiền mặt, xem giá niêm yết và không còn phụ thuộc vào nhân viên bán hàng. Vì vậy, thông tin về việc ý tưởng của Saunders được triển khai nằm ở đoạn D.
4. Đáp án: B
Vị trí thông tin: “Entering a store, the customer would approach the counter … place an order … the clerk would move behind the counter … select the items … bring them back to the counter …”
Giải thích: Đoạn B mô tả chi tiết cách mọi người mua sắm trước khi mô hình của Clarence Saunders xuất hiện. Khách hàng phải đứng chờ tại quầy, đưa danh sách hàng, và nhân viên sẽ đi lấy từng món rồi mang về để tính tiền và đóng gói. Quy trình này được xem là bất tiện và tốn thời gian, phản ánh rõ thói quen mua sắm cũ. Vì vậy, đáp án là B.
5. Đáp án: E
Vị trí thông tin: “Saunders opened nine stores … ballooned to nearly 1,300 stores by 1923 … sold $100 million … the third-biggest grocery retailer in the nation.”
Giải thích: Đoạn E mô tả thành công vượt trội về mặt kinh tế của chuỗi cửa hàng Piggly Wiggly. Đoạn văn cung cấp nhiều số liệu cụ thể về số lượng cửa hàng, doanh thu, quy mô và vị thế trên thị trường, cho thấy tác động kinh tế to lớn mà mô hình của Clarence Saunders mang lại. Vì vậy, đáp án đúng là E.
6. Đáp án: a clerk
Vị trí thông tin: “Born in Virginia … began working part-time as a clerk in a grocery store …”
Giải thích:
-
Từ loại cần điền: danh từ
-
Nội dung: Công việc đầu tiên của Clarence Saunders
-
Giải thích: Bài đọc cho biết Clarence Saunders bắt đầu làm việc bán thời gian tại một cửa hàng tạp hoá khi mười bốn tuổi với vai trò là clerk. Vì vậy, đáp án đúng là a clerk.
7. Đáp án: cash
Vị trí thông tin: “Customers paid cash and selected their own goods from the shelves.”
Giải thích:
-
Từ loại cần điền: danh từ
-
Nội dung: Cách khách hàng thanh toán trong cửa hàng của Saunders
-
Giải thích: Đoạn D nêu rõ khách hàng tại Piggly Wiggly trả tiền mặt khi mua sắm. Do đó, đáp án chính xác là cash.
8. Đáp án: galleries
Vị trí thông tin: “Over the shelving and cabinets units of sales department were ‘galleries’ where supervisors were allowed to keep an eye on the customers …”
Giải thích:
-
Từ loại cần điền: danh từ số nhiều
-
Nội dung: Nơi khách hàng bị giám sát khi mua sắm
-
Giải thích: Đoạn C cho biết các galleries được thiết kế phía trên khu bán hàng để nhân viên giám sát khách hàng mà không làm phiền họ. Vì vậy, đáp án là galleries.
9. Đáp án: stockroom
Vị trí thông tin: “Another section … called the ‘stockroom’ or ‘storage room’ where large refrigerators were situated … only allowed for the clerks.”
Giải thích:
-
Từ loại cần điền: danh từ
-
Nội dung: Khu vực chỉ dành cho nhân viên
-
Giải thích: Bài đọc nêu rõ stockroom là khu vực chỉ nhân viên mới được phép vào để bảo quản hàng hoá. Vì vậy, đáp án đúng là stockroom.
10. Đáp án: shoppers
Vị trí thông tin: “He developed a way for shoppers to serve themselves.” “They were free to roam the store … get what they needed with their own two hands …”
Giải thích:
-
Từ loại cần điền: danh từ số nhiều
-
Nội dung: Ai là người thực hiện phần lớn công việc trong thiết kế mua sắm của Saunders
-
Giải thích: Trong mô hình self-service của Clarence Saunders, khách hàng (shoppers) tự chọn và lấy hàng thay vì nhân viên làm việc đó. Vì vậy, đáp án là shoppers.
11. Đáp án: C
Vị trí thông tin: “Having noticed that this method resulted in wasted time and expense … he came up with an unheard-of solution that would revolutionize the entire grocery industry.”
Giải thích:
-
Phương án A, B, D: Không được đề cập trực tiếp trong bài ⇒ Không chọn
-
Phương án C: Bài đọc cho biết Clarence Saunders nhận ra phương thức mua sắm truyền thống gây bất tiện, tốn thời gian và chi phí cho khách hàng. Từ đó, ông đưa ra giải pháp self-service nhằm giúp việc mua sắm trở nên thuận tiện và hiệu quả hơn, đồng thời “revolutionize the entire grocery industry”.
→ Nội dung này phù hợp với ý “enable customers’ life to be more convenient” trong phương án C ⇒ Chọn C.
12. Đáp án: B
Vị trí thông tin: “Saunders launched the self-service revolution … Customers paid cash and selected their own goods from the shelves.”
Giải thích:
-
Phương án A: Sai vì cửa hàng Piggly Wiggly đầu tiên được mở tại Memphis, Tennessee, không phải Virginia ⇒ Loại
-
Phương án C: Sai vì khách hàng đón nhận tích cực mô hình này (“Consumers embraced the efficiency…”) ⇒ Loại
-
Phương án D: Không có thông tin nói cửa hàng có tương lai bi quan ⇒ Loại
-
Phương án B: Bài đọc nhấn mạnh Piggly Wiggly là cuộc cách mạng self-service, nơi khách hàng tự chọn hàng và tự mua sắm ⇒ Chọn B.
13. Đáp án: C
Vị trí thông tin: “But his name was well-remembered along with the name Piggly Wiggly.”
Giải thích:
-
Phương án A: Sai vì hệ thống Foodelectric không bao giờ được mở ⇒ Loại
-
Phương án B: Dù đúng trong quá khứ, nhưng câu hỏi nhấn mạnh “Today” ⇒ Không phù hợp trọng tâm
-
Phương án D: Không có thông tin nói tên ông được in chung theo nghĩa vật lý ⇒ Loại
-
Phương án C: Đoạn G khẳng định tên Clarence Saunders luôn được nhớ đến gắn liền với Piggly Wiggly, phản ánh đúng ý “associated with” ⇒ Chọn C.
>> Xem thêm:
-
Đáp án the development of the London underground railway - Cam 17, Test 1
-
Giải đề IELTS Reading Cam 16 Test 1: Why we need to protect polar bears
3. Từ vựng quan trọng đề The innovation of grocery stores IELTS Reading vol 6 test 2
Trong bài đọc The Innovation of Grocery Stores, tác giả sử dụng nhiều từ vựng học thuật liên quan đến mua sắm truyền thống – bán lẻ hiện đại – mô hình self-service và chi phí lao động. Việc nắm chắc những từ này không chỉ giúp bạn hiểu bài nhanh hơn mà còn hỗ trợ rất tốt cho các dạng câu hỏi như Matching Information, Multiple Choice và Sentence Completion trong IELTS Reading.
-
full-service: mô hình phục vụ trọn gói (nhân viên lấy hàng cho khách)
-
clerk: nhân viên bán hàng
-
inefficient: kém hiệu quả
-
wasted time and expense: lãng phí thời gian và chi phí
-
self-service: mô hình tự phục vụ
-
revolutionize: tạo ra cuộc cách mạng, thay đổi hoàn toàn
-
layout: bố cục (cửa hàng)
-
sales department: khu vực bán hàng
-
stockroom / storage room: kho hàng
-
galleries: khu vực quan sát phía trên để giám sát khách hàng
-
impulse shopping: mua sắm theo cảm hứng
-
labor costs: chi phí lao động
-
cut costs / cut the fat: cắt giảm chi phí không cần thiết
-
franchise / franchising: nhượng quyền thương mại
-
economic success: thành công về mặt kinh tế
-
bankruptcy: phá sản
>> Xem thêm: Giải IELTS Reading Cam 16, Test 2: The white horse of uffington
4. Khóa học IELTS online tại Langmaster
Khi luyện IELTS Reading với những bài học thuật như The Innovation of Grocery Stores, rất nhiều người học nhận ra một vấn đề quen thuộc: hiểu bài khi đọc chậm, nhưng vào phòng thi lại không làm kịp – hoặc làm sai vì không nhận ra bẫy paraphrase. Tương tự ở các kỹ năng khác, không ít học viên học IELTS trong thời gian dài nhưng band điểm vẫn “đứng yên”, không phải vì thiếu nỗ lực, mà vì chưa có chiến lược học đúng cho mục tiêu band cụ thể.
Vấn đề không nằm ở việc “học chưa đủ nhiều”, mà là chưa học đúng cách. Với hơn 16 năm kinh nghiệm đào tạo tiếng Anh, Langmaster xây dựng khóa học IELTS online theo tư duy hệ thống, đi từ nền tảng đến nâng cao, bám sát từng mục tiêu band điểm cụ thể thay vì dạy chung một khung cho tất cả học viên.
-
Lớp học online sĩ số nhỏ: Mỗi lớp chỉ từ 7-10 học viên, đảm bảo thời lượng tương tác cao. Giáo viên theo sát tiến trình từng người, sửa lỗi chi tiết và điều chỉnh cách học phù hợp với năng lực cá nhân. Điều mà các lớp học đông người không làm được.
-
Lộ trình học cá nhân hóa theo trình độ và mục tiêu band: Trước khi vào học, học viên được đánh giá đầu vào đầy đủ bốn kỹ năng. Từ đó, Langmaster xây dựng lộ trình phù hợp: từ củng cố nền tảng cho người mất gốc, đến luyện kỹ năng làm bài cho mục tiêu IELTS.
-
Giáo viên chất lượng, chấm chữa kỹ lưỡng: Đội ngũ giáo viên có nền tảng tiếng Anh vững (IELTS 7.5 trở lên), giàu kinh nghiệm giảng dạy và luyện thi. Bài tập được chấm chữa chi tiết trong 24h, chỉ rõ lỗi sai, nguyên nhân và cách cải thiện cụ thể, không nhận xét chung chung.
-
Luyện đề và thi thử định kỳ theo format thật: Học viên thường xuyên được luyện đề và tham gia các bài thi thử sát đề thi IELTS, giúp học viên làm quen với áp lực thời gian; Nắm rõ chiến lược làm bài và nhận diện điểm mạnh – điểm yếu để điều chỉnh lộ trình kịp thời.
-
Coaching 1-1 cùng chuyên gia: Phù hợp với học viên cần bứt band trong thời gian ngắn, hoặc gặp khó khăn ở một kỹ năng cụ thể. Giáo viên tập trung xử lý đúng “điểm nghẽn” cá nhân.
-
Học online nhưng không học một mình: Dù học online, học viên vẫn được tương tác trực tiếp với giáo viên, luyện nói thường xuyên, nhận phản hồi liên tục và sử dụng hệ sinh thái học tập hỗ trợ đầy đủ, giúp duy trì động lực và tiến độ học tập.
Nội Dung Hot
KHÓA TIẾNG ANH GIAO TIẾP 1 KÈM 1
- Học và trao đổi trực tiếp 1 thầy 1 trò.
- Giao tiếp liên tục, sửa lỗi kịp thời, bù đắp lỗ hổng ngay lập tức.
- Lộ trình học được thiết kế riêng cho từng học viên.
- Dựa trên mục tiêu, đặc thù từng ngành việc của học viên.
- Học mọi lúc mọi nơi, thời gian linh hoạt.

KHÓA HỌC IELTS ONLINE
- Sĩ số lớp nhỏ (7-10 học viên), đảm bảo học viên được quan tâm đồng đều, sát sao.
- Giáo viên 7.5+ IELTS, chấm chữa bài trong vòng 24h.
- Lộ trình cá nhân hóa, coaching 1-1 cùng chuyên gia.
- Thi thử chuẩn thi thật, phân tích điểm mạnh - yếu rõ ràng.
- Cam kết đầu ra, học lại miễn phí.

KHÓA TIẾNG ANH TRẺ EM
- Giáo trình Cambridge kết hợp với Sách giáo khoa của Bộ GD&ĐT hiện hành
- 100% giáo viên đạt chứng chỉ quốc tế IELTS 7.0+/TOEIC 900+
- X3 hiệu quả với các Phương pháp giảng dạy hiện đại
- Lộ trình học cá nhân hóa, con được quan tâm sát sao và phát triển toàn diện 4 kỹ năng
Bài viết khác
Violins and Very Cold Weather – A Hypothesis IELTS Reading Answers: Tổng hợp đề bài, đáp án chi tiết, giải thích từng câu và từ vựng quan trọng giúp bạn luyện IELTS Reading hiệu quả.
Bài viết tổng hợp chi tiết đề thi IELTS Reading I Contain Multitudes, đáp án kèm giải thích chi tiết, từ vựng cần lưu ý khi làm bài giúp bạn luyện thi hiệu quả và nâng cao band điểm.
Bài viết tổng hợp chi tiết đề thi IELTS Reading I Contain Multitudes, đáp án kèm giải thích chi tiết, từ vựng cần lưu ý khi làm bài giúp bạn luyện thi hiệu quả và nâng cao band điểm.
Giải đề Stadiums past present and future IELTS Reading Cam 17 Test 1 chi tiết, phân tích đáp án, từ vựng học thuật và chiến lược làm bài hiệu quả.
IELTS bao nhiêu để đi du học Mỹ? IELTS 6.0 có đi được không? Tìm hiểu yêu cầu IELTS theo từng bậc học và các trường hợp không cần IELTS.



